Chồng muốn ly hôn cần tuân thủ quy định pháp luật gì?

Trong cuộc sống hôn nhân, vợ chồng sẽ khó tránh khỏi những lúc cãi vã, không vừa ý. Rất nhiều gia đình đã nảy sinh mâu thuẫn lớn khiến họ không còn tin tưởng để tiếp tục đồng hành cùng nhau trên con đường về sau. Do đó, giải pháp họ chọn chính là ly hôn. Vậy có những trường hợp ly hôn nào trên pháp luật? Vợ chồng muốn ly hôn thì thủ tục sẽ ra sao? Thời gian giải quyết thủ tục ly hôn trong bao lâu? Những thắc mắc trên sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây.

Xem thêm: Ly hôn đơn phương cần thủ tục gì? Quy trình và thời gian xử lý

Khi chồng muốn ly hôn nhưng vợ phản đối, tòa sẽ giải quyết ra sao?

Theo Điều 91 Luật Hôn nhân và gia đình, nếu vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại hòa không thành thì tòa án sẽ xem xét, giải quyết ly hôn. Do đó, việc tòa ra quyết định chấm dứt quan hệ hôn nhân sẽ không nhất thiết cần có sự đồng ý của cả 2 vợ chồng.

Trường hợp vợ không đồng ý thì chồng có quyền đề nghị tòa giải quyết ly hôn mà không cần ý kiến của vợ. Tòa sẽ xem xét nếu nhận thấy tình trạng nghiêm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được thì sẽ ra bản án ly hôn.

Với việc phân chia tài sản, trách nhiệm nuôi con, nếu 2 vợ chồng tự thỏa thuận được thì trong đơn ly hôn cần ghi rõ xin tòa giải quyết ly hôn. Đồng thời, đơn gửi tòa cũng cần ghi rõ yêu cầu tòa phân chia tài sản, con cái. Tài sản riêng của ai thì sẽ thuộc về riêng người ấy, tài sản chung sẽ chia đôi tùy vào tình trạng tài sản, hoàn cảnh riêng mỗi bên, công sức đóng góp từng người trong khối tài sản đó.

Theo Điều 44 Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự, nếu bị đơn được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì tòa đưa vụ án ra xét xử. Do đó việc giải quyết ly hôn có thể tiến hành ngay khi một bên đương sự cố tình trốn tránh.

Chồng muốn ly hôn nhưng vợ phản đối
Chồng muốn ly hôn nhưng vợ phản đối

Chồng muốn ly hôn đơn phương sẽ được chấp thuận khi nào?

Điều 56 Luật HNGĐ 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

+ Khi vợ/chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa không thành thì Tòa sẽ giải quyết ly hôn nếu có căn cứ bên còn lại có hành vi bạo hành gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng khiến hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

+ Trường hợp vợ/chồng của người bị tòa tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa sẽ giải quyết ly hôn.

+ Trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia. Người chồng không được phép ly hôn đơn phương khi nào?

Người chồng không được phép ly hôn đơn phương khi nào?

Người chồng hoặc vợ sẽ không được phép ly hôn đơn phương khi không có căn cứ về việc vợ/chồng có hành vi bạo hành gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền nghĩa vụ vợ chồng, khiến hôn nhân rơi vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

Tại khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 cũng quy định “Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi”. Pháp luật cũng quy định hạn chế quyền ly hôn của chồng nếu vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi để bảo vệ quyền lợi cho phụ nữ và trẻ em.

Trên thực tế, cần phải xác định người vợ có đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thông qua việc chăm sóc, nuôi dưỡng không. Vì thế, có thể sẽ gặp phải một số vướng mắc khi thực hiện quy định cần chúng ta xác định xem người chồng có được ly hôn không, ví dụ như:

+ Trường hợp người phụ nữ sinh con dưới 12 tháng tuổi nhưng không nuôi con, thì trên thực tế họ không được xét vào trường hợp mang thai/sinh con/đang nuôi con, như vậy người chồng vẫn có thể đơn phương ly hôn;

+ Người phụ nữ mang thai hộ cho người khác thì về nguyên tắc người phụ nữ vẫn được coi là đang mang thai và người chồng không có quyền ly hôn;

+ Người phụ nữ nhờ người khác mang thai hộ, nên trên thực tế họ cũng không được xác định là đang mang thai/sinh con/nuôi con dưới 12 tháng tuổi, nên trong trường hợp này người chồng không bị hạn chế quyền ly hôn;

+ Trường hợp người phụ nữ nhận nuôi con nuôi (hợp pháp theo quy định của pháp luật) mà đứa con dưới 12 tháng tuổi thì về nguyên tắc người chồng cũng bị hạn chế quyền yêu cầu ly hôn.

Trường hợp không được phép ly hôn đơn phương
Trường hợp không được phép ly hôn đơn phương

Chồng muốn ly hôn đơn phương cần thực hiện thủ tục gì?

Các loại giấy tờ

Hồ sơ ly hôn đơn phương, bao gồm:

1.Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

+ Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

+ Về con chung (nếu có): Cháu tên gi? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn bạn có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

+ Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn bạn muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

+ Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Bạn muốn giải quyết như thế nào?

2.Bản sao Giấy khai sinh của con (nếu có con);

3.Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của bạn và của người chồng;

4.Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.

5.Các giấy tờ chứng minh về tài sản: ví dụ Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

Thủ tục

Quy trình ly hôn và triệu tập đương sự đến tòa án

Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, theo đó, triệu tập hợp lệ lần một mà vắng mặt thì Tòa án tạm hoãn phiên tòa. Triệu tập hợp lệ lần hai mà không có lý do chính đáng thì Tòa án vẫn xét xử bình thường.

Trên thực tế, bị đơn (người không muốn ly hôn) tìm mọi cách để “chây” không chịu đến tòa án thì sẽ giải quyết theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, cụ thể:

+ Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diện của họ vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt;

+ Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa nhưng có người đại diện tham gia phiên tòa;

+ Các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật này.”

Thủ tục ly hôn đơn phương
Thủ tục ly hôn đơn phương

Về quyền nuôi con sau khi ly hôn

Căn cứ theo Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn:

+ Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

+ Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

+ Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Quyền nuôi con sau khi ly hôn
Quyền nuôi con sau khi ly hôn

Quy trình và thủ tục thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương

Hồ sơ xin đơn phương ly hôn bao gồm:

Đơn xin ly hôn;

Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng;

Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng;

Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

Bản sao giấy khai sinh của con.

Các bước tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương tại tòa án:

+ Thụ lý đơn ly hôn (đơn khởi kiện): Sau khi nhận được đơn từ nguyên đơn, sau 5 ngày làm việc Tòa án phải xem xét có thụ lý đơn hay không. Nếu hồ sơ hợp lệ thì Tòa án gửi thông báo cho nguyên đơn đóng tiền tạm ứng án phí, Tòa án ra quyết định thụ lý đơn ly hôn đơn phương từ thời điểm nguyên đơn nộp biên lai đã đóng tiền tạm ứng án phí theo quy định tại Điều 191 và Điều 195 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

+ Hòa giải: Theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì hòa giải tại Tòa án là thủ tục bắt buộc trước khi đưa vụ án ra xét xử. Nếu hòa giải thành thì tòa án lập biên bản hòa giải thành và sau 7 ngày mà các đương sự không thay đổi về ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành và quyết định này có hiệu lực ngay và không được kháng cáo kháng nghị. Nếu hòa giải không thành Tòa án cũng phải lập biên bản hòa giải không thành sau đó ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định tại Điều 208, 21, 212, 213, 220 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

+ Phiên tòa sơ thẩm: Sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử các bên được Tòa án gửi giấy triệu tập và được thông báo rõ về thời gian, địa điểm mở phiên Tòa sơ thẩm. Theo đó các bên phải có mặt, nếu không có mặt thì áp dụng theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Nơi nộp đơn: Tòa án cấp huyện nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Thẩm quyền giải quyết đơn phương ly hôn

Nơi nộp đơn: Tòa án cấp huyện nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Thời gian giải quyết

Thời gian giải quyết ly hôn sẽ tùy theo quan hệ của vợ chồng. Thông thường, thời gian chuẩn bị xét xử sẽ là 4 – 6 tháng kể từ ngày thụ lý án; thời hạn mở phiên tòa từ 1 – 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử. Thực tế có rất nhiều trường hợp phức tạp, vì nhiều lý do bất khả kháng… mà có thể kéo dài hơn.

Khi ly hôn đơn phương, án phí tính thế nào?

Trường hợp ly hôn đơn phương, ngoài yêu cầu về quan hệ hôn nhân, hai vợ chồng sẽ yêu cầu chia tài sản chung. Do đó, theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, nếu một vụ ly hôn không có giá ngạch thì mức án phí là 300.000 đồng.

Ngược lại, nếu vụ án ly hôn có giá ngạch thì căn cứ vào giá trị của tài sản được phân chia, án phí ly hôn sẽ từ 300.000 đồng trở lên. Trong đó, cao nhất với tài sản trên 04 tỷ đồng thì án phí là 112 triệu đồng cộng với 0,1% của phần giá trị tài sản vượt 04 tỷ đồng.

Bài viết trên đây đã tổng hợp chi tiết các thông tin về quy trình, thủ tục khi vợ hoặc chồng muốn ly hôn đơn phương. Hy vọng thông tin chúng tôi chia sẻ sẽ hữu ích với bạn.